Giao hàng tận nơi
trên toàn quốc
Hotline: 0906.309.388

Sách luôn có sẵn tại
CỬA HÀNG TRI ÂN!

 
Giỏ hàng
 
Giỏ hàng

Học tiếng Nhật

Từ khóa giúp bạn hiểu về con người và xã hội Nhật Bản (Phần 1)

Ngày đăng: 21-06-2016
Từ khóa giúp bạn hiểu về con người và xã hội Nhật Bản (Phần 1)
5 (100%) 1 vote

Khi bạn làm việc với người Nhật, việc hiểu rõ về suy nghĩ, cách cảm nhận của người Nhật, tập quán văn hóa trong xã hội Nhật... là điều rất có ý nghĩa. Dưới đây là 16 từ khóa để giới thiệu về những điều này:

Từ khóa giúp bạn hiểu về con người và xã hội Nhật Bản gồm:

  • オンスとタテマエ – Thật lòng và xã giao
  • 相づち – Lời nói biểu hiện sự lĩnh hội khi nói chuyện
  • 根回し – Rào trước
  • ウチとソト – Trong và ngoài
  • 割り勘- Chi nhau trả tiền
  • 以心伝心- Tương trợ
  • 出るくいは打たれる/場をわきまえる- Cọc nào nhô lên sẽ bị gõ / Nhận thức rõ tình hình
  • 間が悪い- Không đúng lúc, đúng chỗ
  • 空気を読む- Nhận biết tình hình
  • 曲がった切手はダメ!- Không dán tem quăn góc
  • 懐が寂しい- Viêm màng túi
  • ちょっとよろしいでしょうか- Xin lỗi, tôi làm phiền một tí
  • お縁がなかった- Không có duyên
  • お世話になっております- Lúc nào cũng được ông/bà giúp đỡ
  • おわびと言い訳- Xin lỗi và bạo biện
  • 社員旅行- Đi chơi chung với công ty

Trong phần 1 này, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu 4 từ đầu tiên với các ví dụ hội thoại minh họa và giải thích cụ thể nha:

1. オンスとタテマエ – Thật lòng và xã giao

 木村:では、この件はそういうことで。王さん、今度お食事でもご一緒にしましょう。

アン:ええ、ぜひ。それでは、失礼します。

——————————————

(Trên điện thoại)

Kimura: Vấn đề này quyết định như vậy nhé. Anh An, nhất định lần tới chúng ta cùng đi ăn nhé?

An: Vâng, nhất đinh rồi. Tôi xin phép cúp máy.

(Kimura lúc nào cũng chỉ nói “chúng ta cùng đi ăn…”, thực chất là không có ý định mới thật sự. Phải chăng đây gọi là “Thật lòng và Xã giao”?

——————————————–

Trong giao tiếp, để giữ mối quan hệ hay để tạo hòa thuận với đối phương, người ta thường tránh nói thẳng (nói thật lòng), thay vào đó là nói một cách hình thức (nói xã giao). Không phải có ý muốn đi nhưng lại vẫn nói là “nhất định tôi rất muốn đi”, thật sự không muốn mời đối phương đến nhưng vẫn nói “nhất định hãy đến chơi”. Trong những trường hợp này thì người ta không hứa những điều kiện cụ thể như “khi nào”, “ở đâu”.. Trong giao tiếp giữa người Nhật với nhau, khi người ta mời nhau dùng bữa, cho dù thật sự cho rằng món ăn rất dở nhưng người ta không nói ‘dở” mà sẽ dùng những cách nói như ‘món ăn có vị lạ quá nhỉ” (^__^).

2. 相づち – Lời nói biểu hiện sự lĩnh hội khi nói chuyện

先輩:アンさん、この間、出張精算の書き方を間違えたとき、経理の山田さんから説明受けたでしょう。

新入社員:。。。。

——————————————

Đàn anh: Cậu An, lần trước khi cậu viết sai phần thanh toán phí công tác, anh Yamada phong kế toán đã giải thích lại cho cậu rồi nhỉ.

Nhân viên mới:…

Cậu An tuyệt nhiên không nói hay biểu hiện phản hồi thì người kia sẽ không biết cậu có hiểu ý không, cứ như thé sẽ giải thích đi giải thích lại nữa.

——————————————

Từ phụ họa はい、いいえlà 2 đấu hiệu quan trọng để chứng tỏ mình đang lắng nghe người kia nói. Khi thấy ngạc nhiên hay thán phục trước câu chuyện của đối phương, có thể dùng cách nói そうですか(thế à) へえ 本当ですか(có thật không). Nếu bạn chỉ nhìn chằm chằm vào mặt đối phương mà không nói gì thì đối phương sẽ nghĩ rằng “có phải anh ta giận mình không” hoặc “không biết anh ta có hiểu mình nói không” và trở nên bất an

3. 根回し – rào trước

上司:アンさん、あしたの会議は部長がしっかり根回ししてくださったから、あせらずにがんばってね!

アン:はい、頑張ります!

——————————————

Sếp: Anh An, cuộc họp ngày mai trưởng phòng đã chuẩn bị rất kỹ rồi, anh đừng rối lên mà hãy cố gắng nhé!

An: Vâng, tôi sẽ cố gắng.

——————————————

Đây là hình thức giải thích, thuyết phục những người có liên quan để được sự đồng ý của họ trước khi diễn ra cuộc họp chính thức nhằm tránh tình trạng tranh cãi để mọi việc tiến triển trôi chảy trong cuộc họp hoặc buổi đàm phán

4. ウチとソト – Trong và ngoài

部下:部長、あすの夕方、お母さんがホーチミン市から来るので、30分だけ早く帰らせてください。

上司:30分早く帰るのはいいけれど、「お母さん」じゃなくて「母」と言ったほうがいいよ。会社人なんだから、「うちとそと」の使い分けをしっかり見につけてくださいね。

——————————————

Cấp dưới: Thư trưởng phòng, chiều mai mẹ tôi từ Hồ Chí Minh sang, sếp có thể co tôi về sớm 30 phút được không?

Cấp trên: Về sớm 30 phút thì được. Nhưng không dùng mà nên dùng từ. Anh đã là người đi làm, anh nên dùng cho chính xác cách nói

Cấp dưới: Tôi hiểu rồi

——————————————

Trong xã hội Nhật Bản, từ ngữ và hình thức giao tiếp sẽ khác nhau tùy vào đối tượng là ai, có thuộc cùng nhóm với mình hay không, ví dụ như người trong gia đình hay cùng công ty. Cách dùng kính ngữ cũng dựa trên cơ sở này.

 Như vậy bạn đã tìm hiểu được 4 từ khóa mà người Nhật thường hay sử dụng được trích dẫn từ cuốn sách cực kỳ hấp dẫn Làm việc trong doanh nghiệp Nhật Bản Luyện tập hội thoại thương mại. Hãy cùng Giáo trình tiếng Nhật tìm hiểu thêm 4 từ khóa nữa tại phần 2 của “Từ khóa giúp bạn hiểu về con người và xã hội Nhật Bản” nha.

Bài viết liên quan

  • Không có bài viết khác cùng chuyên mục